Tìm hiểu về bệnh Basedow
Khái niệm
Basedow là bệnh lý cường giáp do nguyên nhân tự miễn. Các tự kháng thể TSI (Thyroid Stimulating Immunoglobuline) kích thích các receptor của TSH trên màng tế bào tuyến giáp gây tăng tiết hormone tuyến giáp.
Triệu chứng lâm sàng
Bướu cổ:
Thường là bướu lan tỏa, nhẵn, không đau. Nghe có thể có thổi tâm thu hoặc thổi liên tục (bướu mạch)
Các dấu hiệu mắt:
- Lồi mắt thực sự do nhãn cầu bị đẩy ra phía trước. Thường lồi mắt cả 2 bên, có thể một bên lồi hơn. Đo bằng thước Hertel bình thường là 12 + 1.75 mm. Lồi mắt rõ khi lớn hơn 22mm.
- Co kéo cơ mi trên: dấu hiệu De Graefe
- Mất đồng vận nhãn cầu và cơ mi trên
- Các dấu hiệu mắt khác: tổn thương cơ vận nhãn, xung huyết kết mạc, loét giác mạc, tổn thương thần kinh thị giác.
Các dấu hiệu cường giáp
Dấu hiệu tim mạch:
- BN đánh trống ngực, khó thở khi gắng sức
- Các rối loạn vận mạch: cơn bốc hỏa, vã mồ hôi, sợ nóng
- Nhịp tim nhanh thường xuyên > 100 lần/phút ngay cả khi nghỉ ngơi, tăng khi gắng sức hoặc xúc động
- Có thể có rối loạn nhịp tim: ngoại tâm thu hoặc loạn nhịp hoàn toàn
- HA có thể bình thường hoặc có thể có tăng HA tâm thu, HA tâm trương bình thường
Gầy: thường gầy nhanh và nhiều, trong khi vẫn ăn ngon miệng, thậm chí ăn nhiều.
Các dấu hiệu thần kinh – cơ:
- Mệt mỏi, thay đổi tính tình: hay lo âu, dễ bị kích thích, không có khả năng tập trung tư tưởng, rối loạn giấc ngủ
- Run: rõ nhất ở đầu chi, biên độ nhỏ, tần số nhanh thường xuyên, tăng khi xúc động
- Yếu cơ: chủ yếu ở các cơ gốc chi, nhất là cơ tứ đầu đùi, thể hiện rõ khi leo cầu thang hoặc khi ngồi xổm rồi đứng dậy (dấu hiệu ghế đẩu)
Dấu hiệu tiêu hóa: ỉa lỏng là triệu chứng thường gặp, đôi khi có ỉa phân mỡ.
Các dấu hiệu sinh dục:
- Rối loạn kinh nguyệt: không đều, thưa, mất kinh ở nữ
- Giảm tình dục ở nam
- Vú to ở nam (được nhận thấy trong 40% bệnh nhân)
Các dấu hiệu khác:
- Đau xương do loãng xương
- Da nóng ẩm, có thể đỏ khu trú ở mắt, cổ, lòng bàn tay. Bạch biến ở mu bàn tay, chân.
- Tóc kém mềm mại, móng thường dễ gãy.
- Phù niêm trước xương chày: thâm nhiễm cứng của tổ chức dưới da tạo thành mảng nổi gờ lên màu da cam ở mặt trước cẳng chân và mu chân
Cận lâm sàng
Xét nghiệm máu
- FT3, FT4
- TSH ¯¯< 0,15mU/ml
- TSI , TRAb
Siêu âm tuyến giáp: hình ảnh tuyến giáp phì đại, nhu mô giảm âm không đồng nhất, tăng tưới máu trên siêu âm Doppler.
Xét nghiệm iod phóng xạ
- Xạ hình tuyến giáp: tuyến giáp tăng hoạt tính lan tỏa và đồng nhất
- Đo độ tập trung I131 hoặc I123: điển hình có góc chạy (tăng ở thời điểm 2h và giảm ở 24h)
Xét nghiệm khác
- Chuyển hóa cơ bản tăng
- Phản xạ đồ gân gót ngắn lại
- Công thức máu: thiếu máu nhược sắc, thiếu máu HC to do ¯ acid folic, vitamin B12
- Cholesterol, triglyceride máu giảm, giảm dung nạp glucose
Biến chứng
Biến chứng tim: thường gặp nhất ở người có tuổi
- Rối loạn nhịp tim: ngoại tâm thu, rung nhĩ, cuồng động nhĩ
- Suy tim phải, suy tim toàn bộ
- Suy vành có thể gặp ở người lớn tuổi có tổn thương mạch vành từ trước
Biến chứng mắt
- Lồi mắt ác tính: lồi mắt > 25mm, thâm nhiễm mi mắt, không nhắm kín mi mắt, phù nề
- Viêm giác mạc ® loét giác mạc
- Tổn thương thần kinh thị giác
Biến chứng thần kinh cơ
- Rối loạn tâm thần
- Yếu cơ, teo cơ, đặc biệt ở gốc chi
- Có thể gặp liệt chu kỳ do nhiễm độc giáp phối hợp với hạ kali máu ở nam giới người Châu Á.
Cơn nhiễm độc giáp cấp
Hoàn cảnh xuất hiện: do không hoặc kém chuẩn bị trước điều trị phẫu thuật hoặc iod phóng xạ, sau stress hoặc chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng.
Lâm sàng: gầy rất nhanh
Sốt cao 39 – 40oC
Ỉa lỏng, có thể có vàng da
Nhịp tim nhanh > 160 lần/phút, thở nhanh
Rối loạn tâm thần, vật vã, hôn mê
Điều trị
- Có 3 phương pháp điều trị: nội khoa, iod phóng xạ và phẫu thuật. Điều trị nội khoa là phương pháp phổ biến nhất và là điều trị ban đầu.
- Basedow là bệnh chữa khỏi được.
- Thời gian điều trị nội khoa: 12 – 24 tháng
- Các triệu chứng giảm rõ sau 4 – 6 tuần
- Tỷ lệ tái phát của điều trị nội khoa: 40 – 60%
- Chỉ điều trị phẫu thuật tùy thuộc vào BN khi đã thất bại điều trị nội khoa.
Đ.Đ.T